Chào mừng bạn đến với website Tiểu Học Tô Vĩnh Diện
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021

Cập nhật : 0:0 Thứ ba, 21/4/2020
Lượt đọc : 9.225
Nội dung:

BIÊN BẢN CHỌN SÁCH GIÁO KHOA LỚP 1

NĂM HỌC 2020-2021

 

        UBND QUẬN BÌNH THẠNH              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TRƯỜNG TH TÔ VĨNH DIỆN                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

 

BIÊN BẢN CHỌN SÁCH GIÁO KHOA LỚP 1

NĂM HỌC 2020-2021

 

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-BGDĐT ngày 30/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ quyết định số 4507/QĐ-BGDĐT ngày 21/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp Một sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ quyết định 1045/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Quyết định ban hành quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Hôm nay, lúc 8 giờ 30 phút, ngày 17 tháng 4 năm 2020 tại Trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện, chúng tôi gồm có 17 thành viên theo quyết định số 27/QĐ-TVD ngày 26/3/2020 Quyết định thành lập hội đồng lựa chọn sách giáo khoa lớp Một năm học 2020-2021:

 

1

Nguyễn Thị Nguyệt Nga

Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ

2

Bùi Quốc Minh Kiếm

Phó Hiệu trưởng

Phó CTHĐ

3

Lê Hoàng Phương Uyên

Phó Hiệu trưởng

Phó CTHĐ

4

Đỗ Nguyễn Thanh Vân

Tổ trưởng khối 1

Ủy viên

5

Võ Thị Thu Yến

Giáo viên lớp 1 - CTCĐ

Ủy viên

6

Trần Thị Hồng Ngự

Giáo viên lớp 1

Thư ký

7

Nguyễn Ngọc Khoa

Giáo viên lớp 1

Ủy viên

8

Huỳnh Thị Chi

Giáo viên lớp 1

Ủy viên

9

Tạ Ngọc Ánh Lynh

Giáo viên lớp 1

Ủy viên

10

Nguyễn Minh Ngọc

Tổ trưởng khối 2

Ủy viên

11

Phạm Nguyên Vân Hà

Tổ trưởng khối 3

Ủy viên

12

Tống Thị Phượng Uyên

Tổ trưởng khối 4

Ủy viên

13

Lưu Thị Mỹ Phương

Tổ trưởng khối 5

Ủy viên

14

Bùi Ngọc Thanh

Tổ trưởng tổ tiếng Anh

Ủy viên

15

Ngô Thị Kim Quyến

Tổ trưởng tổ nghệ thuật

Ủy viên

16

Nguyễn Hoàng Minh Phương

Tổ trưởng tổ văn phòng

Ủy viên

17

Trần Thị Xuyên

Trưởng ban ĐDCMHS

Ủy viên

          Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa lớp Một họp với nội dung như sau:

 

I/ Chủ tịch hội đồng nêu các quyết định, văn bản, tiêu chí liên quan đến việc chọn sách giáo khoa lớp Một.

  • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
  • Thông tư số 01/2020/TT-BGDĐT ngày 30/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;
  • Quyết định số 4507/QĐ-BGDĐT ngày 21/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp Một sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;
  • Quyết định số 180/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ GDĐT phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 1 môn Tiếng Anh sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông (QĐ 180);
  • Quyết định số 512/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Bộ GDĐT phê duyệt bổ sung danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông (QĐ 512);
  • Quyết định số 756/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ GDĐT phê duyệt bổ sung danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông (QĐ 756);
  • Công văn số 590/GDĐT-TH về một số lưu ý để chuẩn bị cho việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020 - 2021;
  • Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2020 về ban hành Quy định Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

    Tiêu chí đánh giá sách giáo khoa:

  • Phù hợp với việc học của học sinh.
  • Thuận tiện, hiệu quả đối với giáo viên.
  • Phù hợp với điều kiện của địa phương.
  • Một số yếu tố đảm bảo chất lượng kèm theo sách giáo khoa.

II/ Góp ý 5 bộ sách giáo khoa tiếng Việt và sách giáo khoa tiếng Anh:

          1/ Bộ sách Chân Trời sáng tạo:

          a/ Môn Tiếng Việt:

          Ưu điểm:

- Sách in với màu sắc đẹp kích thích học sinh đọc.

- Kênh hình với nhiều hình ảnh phong phú, đẹp học sinh sẽ thích tò mò đọc và khám phá.

- Kênh chữ cỡ chữ to, in rõ nét, học dễ nhận dạng đọc.

- Nội dung các bài đọc mang tính giáo dục , phẩm chất yêu nước, nhân ái và tính đoàn kết cao.

- Điều thú vị ở các chủ đề rất gần gũi với cuộc sống đời thường của học sinh.

VD Chủ đề : Những bài học đầu tiên; Bé và bà; đi chợ, kì nghỉ….

- Trong giai đoạn làm quen học sinh khám phá âm cần học bằng cách quan sát , khám phá qua các đồ vật, sự vật xung quanh mình.

Hạn chế:

- Khi học âm phần cung cấp vốn từ và luyện đọc từ còn ít.

- Chủ đề Ở nhà bài 1: T – TH- NH một  ngày học đến 3 âm là quá nhiều nhất là những em tiếp thu chậm. Nhưng các tiếng, từ  mang âm của bài học thì quá ít để các em luyện đọc.

- Cũng trong chủ đề Nhà ở đang dạy âm lại chen vào hai bài 3 và 4 học vần IA – UA – ƯA -> HS sẽ lẫn lộn giữa âm và vần.

- Sau khi học hết phần âm nên có tiết ôn tập hết tất cả các âm đã học. Từ đây giúp các em khắc sâu hơn các âm đã học đọc đúng và viết đúng các âm , tiếng , từ đã học.

- Có những ngày học sinh phải học đến 3 và 4 vần như bài AT – ĂT – ÂT ;  bài ET – ÊT – IT hoặc bài IÊM – YÊM – UÔM – ƯƠM .

- Phần viết từ tuần 1 đến tuần 19 các em viết chữ cỡ lớn, nhưng đến tuần 19 ở sách TV1  tập 2  các em lại viết chữ cỡ nhỏ…..

          b/ Môn Toán:

          Ưu điểm:

  • Sách in màu sắc đẹp, chữ số rất rõ ràng.
  • Các hình ảnh tươi vui ngộ nghĩnh phù hợp với tâm lí lứa tuổi của học sinh.
  • Các hình ảnh rõ ràng , vui tươiđa dạng từ đó học sinh hiểu bài nhanh và ghi những phép tính.
  • Các bài học được xây dựng phù hợp với từng đối tượng học sinh.
  • Việc cung cấp kiến thức mới cho học sinh tương đối nhẹ nhàng.
  • Chương trình lồng ghép thêm các hoạt động thực hành và trải nghiệm.

              Hạn chế:

    - Làm quen với phép cộng và trừ trong phạm vi 10 không có từng bảng cộng hay trừ cụ thể.

    - lượng bài tập trong sách chưa đa dạng.

    - Chưa có tiết về từng bảng cộng trừ, nhưng lại đến trang 70 lại có bài hệ thống BẢNG CỘNG VÀ TRỪ TRONG PHẠM VI 10.

              c/ Môn Tự nhiên xã hội:

              Ưu điểm:

  • Các bài dạy được thiết kế hợp lý, tranh vẽ bắt mắt.
  • Có bảng tra cứu thuật ngữ.
  • Chương trình còn kết nối tri thức của cuộc sống với nhiều điểm khác biệt so với sách giáo khoa hiện hành. Nội dung sách phù hợp với tâm lý lứa tuổi của học sinh lớp 1 thông qua 6 chủ đề: Gia đình, Trường học, cộng dổng địa phương, thực vật và dộng vật; con người và sức khỏe: trái đất và bầu trời
  • Chương trình khuyến khích tổ chức cho HS thông qua tương tác cụ thể là hoạt động trò chơi, đóng vai.

    d/ Môn Hoạt động trải nghiệm:

    Ưu điểm:

    - Đây là lần đầu tiên học hoạt động trải nghiệm như môn bắt buộc (Có sách giáo khoa riêng)   

    - Hình thức sách giáo khoa với nhiều màu sắc đẹp.

    Hạn chế:

    - Tranh ảnh nhiều nhưng nhỏ.

    - Học sinh nhỏ còn thiếu kĩ năng cơ bản, thiếu sự tự tinvaf sự sáng tạo.

    - GV phải rất tâm lý, chuyển biến hành vi của từng đối tượng để thiết kế được các nhiệm vụ.

    - Hoạt động trải nghiệm cần phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường. Vì học sinh lớp 1 các em chưa có kĩ năng đọc tốt.

  • VD: Muốn rèn học sinh tính chăm chỉ lao động. Nếu không có sự kết hợp với gia đình, thì khó có thể hoàn thành mục tiêu bài học này.

    e/ Môn giáo dục thể chất:

    Ưu điểm:

    - Trang bị cho học sinh kiến thức kĩ năng chăm sóc sức khỏe và kĩ năng vận động.

    - Hình thành cho học sinh thói quen luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn môn thể thao phù hợp từ đó nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực và tố chất vậ động thích ứng điều kiện sống.

    - Hòa đồng với mọi người.

    - Sách giáo khoa hình ảnh rõ ràng.

    Hạn chế:

    - GV nhiều môn thì không có đủ chuyên môn trong chủ đề: Bóng dá, thể dục nhịp điệu, thể thao tự chọn. Vì vậy cần tập huấn cho GV về nội dung chương trình giảng dạy. Từ đó phát triển phẩm chất và năng lực cho người học, cách kiểm tra đánh giá theo định hướng mới cho phù hợp năng lực của học sinh

    - Điều kiện sân bãi.

    e/ Môn đạo đức:

    Ưu điểm:

    - Chương trình gồm 14 bài với các nội dung gần gũi với đời sống thường ngày.

    - Chương trình,nội dung sách giáo khooa thể hiện đúng, đủ, rõ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt để hình thành và phát triển năng lực phẩm chất của từng học sinh.

    - Các chủ đề theo hệ thống mạch kiến thức từ Gia đình và ra xã hội.

    - Từng bài được chia ra từng hoạt động khá rõ ràng: khởi hành – Khám phá  - Thảo luận – chia sẻ - Luyện tập – thực hành.

    - Các câu hỏi thảo luận gần gũi và dễ hiểu.

    g/ Môn âm nhạc:

    - Các chủ đề được sắp xếp ở từng học kì rất hợp lí.

    - Nội dung từng chủ đề gần gũi cuộc sống hằng ngày và lôi cuốn học sinh.

    - Học sinh được vận động nhiều tạo cảm giác thoải mái dễ chịu .

    - HS nhận biết được tiết tấu qua việc sử dụng nhạc cụ thanh phách, song loan, trống con gõ tiết tấu theo mẫu.

    - Cái mới ở môn học này là HS được làm quen với việc đọc thơ và gõ theo tiết tấu.

    - Điểm mới ở môn học này trò chơi phần đoán theo tiết tấu của nhóm.

    - Dùng bàn tay để nêu nêu kí hiệu của các nốt ĐÔ – RÊ – MI.

    h/ Môn mĩ thuật:

    - Chương trình tập trung hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực của trẻ qua từng chủ đề.

    - Chương trình hướng cho học sinh đến những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và các năng lực tự chủ và tự học.

    - Các chủ đề được sắp xếp có thứ tự. Học sinh vẽ các nét từ cơ bản đến hoàn chỉnh. Học sinh nhận biết các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, từ các vật, con vật, quả…. Học sinh làm quen với việc nặn các hình con vật.

    - Các tranh ảnh trong sách được in ấn với nhiều màu sắc hẹp kích thích sự tò mò thích thú học vẽ của học sinh.

    - Nội dung chương trình gần gũi, dễ nhận biết, thực hiện, giúp các em dễ hình dung tưởng tượng, nhớ lại một cách dễ dàng.

    2/ Bộ sách Cánh diều:

              a/ Môn Tiếng Việt:

    Ưu điểm:

  • Sách có màu sắc, hình ảnh đẹp, trình bày rõ ràng.
  • Dạy theo chủ đề.
  • Có phần tìm âm vần trong từ.
  • Chia nhóm theo âm vần.
  • Các bài đọc mang tính giáo dục cao.
  • Nội dung bài đọc gần gũi với cuộc sống thực tế của học sinh.
  • Nội dung câu hỏi rõ ràng.

    Hạn chế:

    - Mới những bài đầu mà phần bài đọc hơi dài.

    - Bài 13: học sinh học âm i, nhưng lại ghép dạy vần ia khiến học sinh dễ nhầm lẫn âm và vần.

    - Phần “câu hỏi” của bài đọc, một số bài là yêu cầu hơi cao với học sinh vì nhiều học sinh còn đánh vần, khó hiểu được câu để ghép đúng.

  • Phần bài tập chính tả in chưa đủ chỗ cho học sinh điền.
  • Nhiều bài đọc dài với học sinh lớp 1.
  • Phần “câu hỏi” bài đọc có nhiều phần khó: nói tiếp câu, ghép đúng, chọn dấu câu,…

              b/ Môn Toán:

              Ưu điểm:

  • Màu sắc hình ảnh đẹp, gần gũi, chân thực với học sinh.
  • Chữ số dễ nhìn.
  • Các dạng bài tập phong phú.
  • Phần giải bài toán có lời văn chỉ ở mức độ đơn giản.

              Hạn chế:

  • Các số từ 0 đến 10 được thiết kế theo từng nhóm số (1, 2, 3) ; (4, 5, 6) ; (7, 8, 9) ; ( 0, 10) như vậy là hơi nặng đối với học sinh.
  • Kiến thức hình lập phương là cao đối với học sinh.

              c/ Môn Tự nhiên xã hội:

              Ưu điểm:

  • Trình bày bố cục hợp lí, tranh vẽ minh họa sinh động.
  • Lồng ghép được nhiều hoạt động trong 1 tiết.

    Hạn chế:

  • Một số phần trả lời câu hỏi, thảo luận là chưa gần gũi với học sinh.

    d/ Môn Hoạt động trải nghiệm:

    Ưu điểm:

  • Bao gồm 9 chủ đề, trong 4 chủ đề đều được thể hiện trong tiết học, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động giảo dục theo chủ đề và tiết sinh hoạt lớp, bộ sách giúp các em biết chăm chỉ học tập và lao động, yêu quý người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè và mái trường, thân thiện với mọi người trong khu dân cư.
  • Sách thiết kế đẹp, nhiều nội dung hoạt động gần gũi với cuộc sống hằng ngày, giúp em hiểu về trường học và cuộc sống xung quanh.

    e/ Môn đạo đức:

    Ưu điểm:

  • Trình bày cân đối, hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ, nội dung bài học gần gũi với học sinh.
  • Có nhiều nội dung khám phá, sáng tạo, linh hoạt tạo hứng thú cho học sinh.

    Hạn chế:

  • Phần khởi động học sinh chưa tự kể hết được câu chuyện.

              g/ Môn âm nhạc:

  • Trình bày gọn gàng, dễ hiểu, hợp lí đối với học sinh.
  • Chủ đề gần gũi, hợp lí với học sinh.

              h/ Môn mĩ thuật:

  • Nội dung phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 1.
  • Hoạt động dạy học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, thực hiện đúng mục tiêu: “mang cuộc sống vào bài học” , “đưa bài học vào cuộc sống”.
  • Thiết kế kênh chữ và kênh hình phù hợp với học sinh, thu hút các em vào bài học.

     

     

    3/ Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

              a/ Môn Tiếng Việt:

              Ưu điểm:

    -  Kênh hình rất bắt mắt, màu sắc sinh động. Kênh chữ rõ ràng

    - Giáo dục các phẩm chất yêu nước yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

    - Điểm thú vị là sách có giai đoạn làm quen cho học sinh ghi nhwos đúng hình dạng chữ cái bằng cách khám phá từ các đồ vật xung quanh mình.

    VD: trang 18, học âm C, thanh/, có hình cái ca, quả cà, con cá….

    - Sách lựa chọn trật tự dạy vần theo hệ thống giúp cho HS đọc được các từ câu.

    VD: Đến bài 38 – Hs học vần AI – AY – ÂY thì ngoài việc đọc vần, tiếng, từ, câu có chứa vần AI – AY – ÂY thì còn đọc được những tiếng có chứa vần âm (đã đọc trang 74) vần ôn (tiếng hổn trang 76) vần ên (tiếng hển trang 78) – sách tiếng việt 1.

    - Sách đưa ra 1 hệ thống câu có hướng mở ở nagy phần đầu tiên cảu bài. Tất cả từ phần âm đến phần vần đều có một câu, Gv đọc cho HS nghe .VD bài 1 trang 14 có câu “Nam và Hà ca hát”. Tuy học sinh chưa được vần AN – AT nhưng vẫn có cơ được nghe và được nói -> sẽ tiếp cận kiến thức.

    - Các bài đọc mở rộng đưa ra các yêu cầu mang tính “mở” để HS tìm kiếm văn bản đọc mở rộng từ nhiều nguồn kiến thwucs khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cá nhân, nhà trường và địa phương.

    VD bài ôn tập trang 143 sách tập 2.

    Phần số 5: đọc mở rộng

    a/ Tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh.

    - Phần ôn tập trang 152STV1 có rất nhiều câu chứa vẫn vừa hộc giúp học sinh mở rộng vốn từ.

    - Phần luyện nói: có nhiều chủ đề giúp cho học sinh tự tin giao tiếp. Từ đó kích thích hứng thú học cho học sinh trang 89, 97, 115….. TV1 rất gần gũi dễ thương

    Hạn chế:

    - Sang phần vần: 1 bài 3 vần là nhiều so với trẻ , các em sẽ khó nhớ nhất là những em tiếp thu chậm. ở chương trình cũ hiện nay học 2 vần ở 1 bài mà học sinh chậm vẫn không nhớ.

    - Đọc câu nhiều quá.

    - Nên cho phần đọc từ nhiều hơn vì với trẻ lớp 1 phần cung cấp vốn từ cho các em là rất quan trọng.

    - Luyện nói còn nhiều chủ đề hơi khó đối với học sinh.

    - Sách TV 2 ở phần đọc mở rộng cũng có khả năng là khó đối với các em.

    b/ Môn Toán:

              Ưu điểm:

    - Các trang sách được trình bày cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình. Các hình ảnh tươi sáng, ngộ nghĩnh và phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1.

    - Các hình vẽ liên hoàn, phản ánh được nội dung bài học. Do đó, có thể dung hình ảnh để dạy học đa phương thức, tạo cơ hội cho HS dựa vào hình ảnh để thực hiện các hoạt động, giáo viên sử dụng tối đa các phương tiện dạy học.

    - Ở chương trình này nhẹ nhàng hơn ở phần cung cấp kiến thức mới.

    - Vì ở chương trình cũ thì phần cung cấp kiến thức: GV làm mẫu, hình thành bảng cộng, hình thành kiến thức mới, rồi mới ứng dụng vào phần bài tập.

    -> Chương trình mới này để GV và HS tự phối hợp. GV cso cách dạy phù hợp với từng đối tượng HS.

    - Phần cung cấp kiến thức mới và phần bài tập không quá nhiều.

    -Xuất h

Sơ đồ website